Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh karaoke

 Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh karaoke:

a) Trình tự thực hiện:

- Đối với đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép kinh doanh karaoke nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ xin cấp giấy phép đến bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện.

- Đối với cơ quan thực hiện TTHC: Cơ quan tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ.

+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì UBND cấp huyện hướng dẫn tổ chức, cá nhân làm thủ tục bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

+ Nếu hồ sơ hợp lệ, cấp giấy biên nhận cho đối tượng thực hiện TTHC.

UBND cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra điều kiện thực tế của người xin giấy phép kinh doanh và đối chiếu với quy hoạch để cấp giấy phép. Trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện hoặc qua đường bưu điện.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ:

+ Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh karaoke trong đó ghi rõ địa điểm kinh doanh số phòng, diện tích từng phòng;

+ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

(Bản sao: Bản sao có công chứng, chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở cơ quan; bản sao có công chứng, chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện)

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

d) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ).

đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.

e) Cơ quan thực hiện TTHC: Phòng Văn hóa và Thông tin (UBND cấp huyện).

g) Kết quả thực hiện TTHC:  Giấy phép kinh doanh.

h) Lệ phí: Theo quy định tại Thông tư số 156/2012/TT-BTC ngày 21/9/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính:

- Tại thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh:

+ Từ 01 đến 05 phòng, mức thu lệ phí là 6.000.000 đồng/giấy.

+ Từ 06 phòng trở lên, mức thu lệ phí là 12.000.000 đồng/giấy.

- Tại các huyện:

+ Từ 01 đến 05 phòng, mức thu lệ phí là 3.000.000 đồng/giấy.

+ Từ 06 phòng trở lên, mức thu lệ phí là 6.000.000 đồng/giấy.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh karaoke (theo Mẫu 3 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2012/TT-BVHTTDL ngày 02/5/2012 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:

- Phòng karaoke phải có diện tích sử dụng từ 20m2 trở lên, không kể công trình phụ, đảm bảo điều kiện về cách âm, phòng, chống cháy nổ.

- Cửa phòng karaoke phải là cửa kính không màu, bên ngoài nhìn thấy toàn bộ phòng.

- Đảm bảo ánh sáng trong phòng trên 10 Lux tương đương 01 bóng đèn sợi đốt 40W cho 20m2.

- Đảm bảo âm thanh vang ra ngoài phòng karaoke không vượt quá quy định của Nhà nước về tiêu chuẩn mức ồn tối đa cho phép.

- Không được đặt khóa, chốt cửa bên trong hoặc đặt thiết bị báo động để đối phó với hoạt động kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Địa điểm hoạt động karaoke phải cách trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa, cơ quan hành chính nhà nước từ 200m trở lên.

- Phù hợp với quy hoạch về karaoke được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

l) Căn cứ pháp lý:

- Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ ban hành quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng;

- Nghị định số 01/2012/NĐ-CP ngày 04/01/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

- Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL ngày 16/12/2009 của Bộ trưởng bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết thi hành một số quy định tại quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ;

- Thông tư số 05/2012/TT-BVHTTDL ngày 02/5/2012 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL, Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL, Quyết định số 55/1999/QĐ-BVHTT;

- Thông tư số 156/2012/TT-BTC ngày 21/9/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh karaoke, lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vũ trường;

- Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07/6/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan đến TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

- Quyết định số 1533/QĐ-UBND ngày 11/7/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc phê duyệt quy hoạch nhà hàng karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2020;

- Quyết định số 594/QĐ-UBND ngày 19/4/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc phân cấp cấp giấy phép kinh doanh Karaoke.


Đính kèm file:
TRA CỨU VĂN BẢN
Video clips
Thăm dò ý kiến
Bạn thấy giao diện website này như thế nào?
Rất đẹp
Đẹp
Bình thường
Xấu
LIÊN KẾT WEB
Thống kê truy cập
Hôm nay: 77
Hôm qua: 1,394
Tuần này: 1,471
Tuần trước: 5,843
Tháng này: 126,602
Tháng trước: 641,291
Tổng lượt truy cập: 2,148,507
Số người online: 12

® Cổng thông tin điện tử Huyện Trà Bồng - Quảng Ngãi
Bản quyền thuộc UBND huyện Trà Bồng
Chịu trách nhiệm xuất bản: Ông Hồ Văn Thịnh - PCT UBND huyện Trà Bồng - Trưởng Ban Biên tập

Điện thoại liên hệ:  0982.865797